lớp dưới 10 học viên, giáo viên giỏi tận tâm. Bảo đảm học sinh tiến bộ sau 1 tháng học thêm

Được tạo bởi Blogger.
RSS

Suất điện động cảm ứng


I> Suất điện động cảm ứng trong mạch kín:
- Là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

- Suất điện động cảm ứng có giá trị cho bởi:   ec = - Δ Φ / Δ t



II> Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-Xơ:
- Sự xuất hiện dấu trừ (-) trong công thức ec = - Δ Φ / Δ t là để phù hợp với định luật Len-Xơ.

- Trước hết mạch kín (C) phải được định hướng. Dựa vào chiều đã chọn trên (C), ta chọn chiều pháp tuyến dương để tính từ thông Φ qua mạch kín (C), (Φlà  1 đại lượng đại số).


  1. Nếu Φ tăng thì ec < 0: Chiều của suất điện động cảm ứng (Chiều của dòng điện cảm ứng) ngược với chiều của mạch.
  2. Nếu Φ giảm thì ec > 0: Chiều của suất điện động cảm ứng (Chiều của dòng điện cảm ứng) là chiều của mạch.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Từ thông. Cảm ứng điện từ


I> Từ thông:
- Từ thông qua 1 diện tích S đặt trong 1 từ trường đều:

  • Φ = BScosα




II> Hiện tượng cảm ứng điện từ:
- Khi từ thông qua 1 mạch kín (C) biến thiên thì trong (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng.



III> Định luật Len-Xơ về chiều dòng điện cảm ứng:
- Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua (C). Nói riêng, khi từ thông qua (C) biến thiên do 1 chuyển động nào đó gây ra thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động đó.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt


I> Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:
- Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài: B = 2.10-7l/r



II> Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:
- Cảm ứng từ tại tâm của khung dây điện tròn: B = 2π.10-7NI/r



III> Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn hình trụ:
- Cảm ứng từ trong lòng ống dây điện hình trụ dài: B = 4π.10-7nI



Với 
  • B:  là cảm ứng điện từ, tên tesla (T)

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Lực Lo-Ren-Xơ


I> Định nghĩa:
- Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên 1 hạt điện tích qo chuyển động trong 1 từ trường có phương vuông góc và v-> và B-> , có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái, và có độ lớn:

  • f = |qo|vBsinα




II> Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều:
- Hạt điện tích qo,khối lượng m bay vào một từ trường đều B-> với vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, có quỹ đạo là 1 đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường với bán kính:


  • R = mv/ |qo|B

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Chủ Đề 6: Lực ma sát

I/ Thế nào là lực ma sát
Các lực cản trở chuyển động của một vật tạo bởi những vật tiếp xúc với nó đc gọi là ma sát
II/ Một số loại lực ma sát
1/ Lực ma sát lăn trên bề mặt vật khác
-        Sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
2/ Lực ma sát trượt
-        Sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
3/Lực ma sát nghỉ
-        Giữ cho vật không bi trượt hoặc lăn khi chịu tác dụng của lực khác
Lưu ý:
Thông thường với cùng vật nặng và bề mặt tiếp xúc , độ lớn của lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với lực ma sát trước
III/ Tác dụng của lực ma sát trong cuộc sống
Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại
1/Tác dụng có lợi của lực ma sát
Tăng lực ma sát = cách tăng độ nhám độ cứng của bề mặt tiếp xúc
2/ Có hại

Làm giảm lực ma sáttra dầu nhớt hoặc làm cho bề mặt tiếp xúc trơn lán nhẵn

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Lực ma sát

A: BÀI HỌC

 I. Thế nào là lực ma sát :
 _ Các vật cản trở chuyển động của 1 vật tạo bởi những vật tiếp xúc vs nó đc gọi là lực ma sát.
II. Một số loại lực ma sát :
       1. Lực ma sát lăn : _ Sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của 1 vật khác.
       2. Lực ma sát trượt : _ Sinh ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của 1 vật khác.
       3. Lực ma sát nghỉ : _ Giữ cho vật không bị trượt hoặc lăn khi chịu tác dụng của vật khác.
     *Lưu ý: Thông thường với cùng 1 vật nặng và bề mặt tiếp xúc, độ lớn của lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với lực ma sát trượt
III. Tác dụng của lực ma sát trong cuộc sống :
     _Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại :
      + Có lợi :  tăng lực ma sát = cách tăng độ nhám, độ cứng của bề mặt tiếp xúc.
      + Có hại : Làm giảm lực ma sát tra dầu nhớt hoặc làm cho bề mặt tiếp xúc trơn láng nhẵn.
B: BÀI TẬP
1. _Lực ma sát là các vật cản trở chuyển động của 1 vật tạo bởi những vật tiếp xúc vs nó.
    _ Lực ma sát lăn : Xuật hiện khi 1 vật lăn trên bề mặt của 1 vật khác.
    _Lực ma sát trượt : Xuất hiện khi 1 vật trượt trên bề mặt của 1 vật khác.
    _ Lực ma sát nghỉ : Giữ cho vật không bị trượt hoặc lăn khi chịu tác dụng của vật khác
    _Ví dụ: Trái bóng nằm yên trên bề mặt đất nằm ngang, dùng chân đá nhẹ quả bóng để nó lăn trên bề mặt đất.
2. Có lợi :  tăng lực ma sát = cách tăng độ nhám, độ cứng của bề mặt tiếp xúc.
    Có hại : Làm giảm lực ma sát tra dầu nhớt hoặc làm cho bề mặt tiếp xúc trơn láng nhẵn.
3.A ; b
4. B
       

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Bài tập định luật Cu-Lông


 ·         F = k. |q1.q2|/ r2
 ·         k: 9.109




1> Hai điện tích điểm q1 = 9.10-8c và q2 = -4.10-8c đặt cách nhau 1 đoạn 6cm trong không khí.
a. Độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích này có giá trị bao nhiêu ?
b. Khoảng cách giữa điện tích này phải bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng có độ lớn là 20,25.10-3 N

Tóm tắt:
q1 = 9.10-8c
q2 = -4.10-8c
r = 6cm = 0,06m
          a>   F = ? (N) 
          b>  F = 20,25.10-3 N thì r = ? (m)

Giải

a. Độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích:
F = k. |q1.q2|/ r2 = 9,10-9. |9.10-8.(-4.10-8)| /0,062
                      F = 9.10-3 (N).

b. Khoảng cách giữa 2 điện tích khi F = 20,25.10-3
    F = k. |q1.q2|/ r2
 ó 20,25.10-3 = 9.10-9 . |9.10-8.(-4.10-8)| /r2
   ð  r = 0,04 (m)
                                                    


2> Cho 2 quả cầu nhỏ mang điện tích lần lượt là q1 = -2.10-9c và q2 = -3.10-7c , đặt cách nhau 1 đoạn 2,5cm trong chân không.
a. Tính độ lớn lực tương tác điện giữa 2 quả cầu.
b. Tăng khoảng cách lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa 2 quả cầu tăng hay giảm 1 lượng bằng bao nhiêu ?

Tóm tắt:
q1 = -2.10-9c
q2 = -3.10-7c
r = 2,5cm = 0,025m
          a>   F ? (N)
          b>   r x 2 thì F giảm hay tăng 1 lượng bao nhiêu ? (N)`

Giải

a. Độ lớn lực tương tác điện giữa 2 quả cầu:
     F = k. |q1.q2|/ r2
 ó F = 9.109. |(-2.10-9).( -3.10-7)| /0,0252
   ð  F = 8,64.10-3 (N)

b. Tăng r lên 2 lần thì F :
     F1 = k. |q1.q2|/ r2
 ó F1 = 9.109. |(-2.10-9).( -3.10-7)| /(0,025x2)2
   ð  F1 = 2,10/10-3 (N)

F – F1 = 8,64.10-3 - 2,10/10-3
   ð  6,48.10-3 (N)



3> Hai điện tích điểm q1 = 3.10-8c và q2= -6.10-8c , đặt trong không khí tương tác với nhau bằng 1 lực có độ lớn là 18.10-3 N..
a. Hai điện tích này cách nhau 1 khoảng là bao nhiêu ?
b. Khi tăng khoảng cách giữa chúng lên thêm 1 nửa thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn bằng bao nhiêu ?

Tóm tắt:
q1 = 3.10-8c
q2= -6.10-8c
F = 18.10-3 N
           a>   r = ? (m)
           b>  r x ½ thì F = ? N

Giải
a. Hai điện tích này cách nhau:
              F = k. |q1.q2|/ r2
ó 18.10-3 = 9.109 . |3.10-8. (-6.10-8)| /r2
               r = 0,03 (m).

b. Khi r tăng lên 1 nửa thì F :
     F = k. |q1.q2|/ r2
 ó F = 9.109 . |3.10-8. (-6.10-8)| /[(0,03x1/2).0,03]2
   ð  F = 8.10-3 N



4> Trong không khí, hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 3cm thì lực tương tác điện giữa chúng có giá trị là 3,6.10-4 N. Còn khi tăng khoảng cách lên đến 6cm thì lực tương tác điện bằng bao nhiêu ?

Tóm tắt:
q1 = q2
r = 0,03 m
F1 = 3,6.10-4 N
Khi tăng r lên 6cm = 0,06m thì F2 = ? N

Giải


F1 = k. |q1.q2|/ r12        (1)
F2 = k. |q1.q2|/ r22        (2)


(2) : (1)
F2/ F1 = k. |q1.q2|/ r22  :  k. |q1.q2|/ r12
 ó F2/ F1 = k. |q1.q2|/ r22  . k. r12/ |q1.q2|  (nhân nghịch đảo)

ó F2/ F1 = r12/ r22

ó F2 = r12/ r22 . F1

ó F2 = (0,03)2/ (0,06)2 . 3,6.10-4
   ð  F2 = 9.10-5 N



5> Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4cm thì lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn là 22,5.10-5 N . Để lực tương tác giữa chúng có giá trị là 10-4 N thì khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu ?

Tóm tắt:
r1 = 0,04 m
F1 = 22,5.10-5 N
q1 = q2
F2 = 10-4 N
r2 = ? m

Giải
Khoảng cách:
F1 = k. |q1.q2|/ r12        (1)
F2 = k. |q1.q2|/ r22        (2)

              (1)  : (2)
F1/ F2 = k. |q1.q2|/ r12  :  k. |q1.q2|/ r22

 ó F1/ F2 = k. |q1.q2|/ r12  . k. r22/ |q1.q2|  (nhân nghịch đảo)

ó F1/ F2 = r22/ r12

ó r22 = F1/ F2 . r12

ó r22 = 22,5.10-5/ 10-4

ó r2 = 0,06 m

     r2 – r1
ó 0,06 – 0,04 = 0,02 (m)




6> Hai điện tích điểm q1 = 3q2 = -6.10-8c đặt trong chân không và cách nhau một đoạn 4 cm thì. Lực tương tác điện giữa 2 điện tích này có độ lớn là bao nhiêu ?

Tóm tắt:
q1 =     -6.10-8c
q2 = 3.(-6.10-8c) = -1,8.10-7c
r = 0,04 m
F = ? N

Giải

Lực tương tác điện giữa 2 điện tích này có độ lớn:
     F = k. |q1.q2|/ r2
 ó F = 9.109. |(-6.10-8).( -1,8.10-7)|

   ð  F =0,6075 (N)

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS