lớp dưới 10 học viên, giáo viên giỏi tận tâm. Bảo đảm học sinh tiến bộ sau 1 tháng học thêm

Được tạo bởi Blogger.
RSS

CHUYỂN ĐỘNG CƠ,TỐC ĐỘ, CUYỂN ĐỘNG ĐỀU

 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
1.KHÁI NIỆM
- Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian gọi là chuyển động.
- Một vật có thể đứng yên với vật này nhưng có thể chuyển động với vật khác.


chuyển động cơ học
2.VÍ DỤ
a.Chuyển động
- Người ngồi trong nhà so với xe chuyển động ở ngoài.
b. Đứng yên
- Người ngồi trên máy bay đứng yên so với máy bay.
c. Sự chuyển động có tương đối
- Người ngồi trong nhà đứng yên so với cây quạt nhưng chuyển động so với chiếc xe chạy ở ngoài.



TỐC ĐỘ
1.KHÁI NIỆM
- Trên cùng một quãng đường vật chuyển động càng nhanh thì thời gian chuyển động càng ngắn
- Vật tốc chuyển động càng nhanh thì quãng đường đi được trong 1 giây càng dài.
vận tốc
vận tốc
A. Tốc độ là gì?
- Tốc độ cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đo bằng quang đường vật đi được đo bằng thời gian
Công thức:
v = s:t
Chú thích:
V : vận tốc
S: quãng đường
T : thời gian
Đơn vị của tốc độ của hệ thống đo lường hiện nay của nước ta là m/s
2. VÍ DỤ
Một bạn học sinh từ nhà đến trường trong vòng 15',cho biết quãng đường bạn đi là 2km. Hỏi vận tốc của bạn học sinh đó là bao nhiêu?
              TÓM TẮT:
t = 15'= 900s
s = 2km = 2000m
v = ? m/s
                                                               GIẢI
Vận tốc bạn học sinh đó đi được là:
  v = s:t = 2000:900 = 2.2 m/s
             đáp số : 2.2 m/s

  CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1. KHÁI NIỆM
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Công thức:
Vtb = s:t = (s1+s2+s3):(t1+t2+t3)
2. VÍ DỤ
Hàng ngày mẹ cho em 20.000đ  ( chuyển động đều)
Ngày thứ nhất mẹ cho em 5.000đ, ngày thứ hai mẹ cho em 10.000đ,ngày thứ ba mẹ cho em 20.000đ ( chuyển động không đều)





  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Độ ẩm của không khí.

Độ ẩm của không khí. 

I> Đô ẩm tuyệt đối (a):
- Là đại lượng được đo = khối lượng hơi nước. Tính theo (gam) chứa trong 1m3 không khí.
- Đơn vị: g/m3

II> Độ ẩm cực đại (A):
- Là số đo của độ ẩm tuyệt đối, khí hơi nước ở trạng thái bão hòa.
- Độ ẩm cực đại có độ lớn = khối lượng riêng của hơi bão theo đơn vị g/km3

  • A = D hơi nước bão hòa.
III> Độ ẩm tỉ đối (f):
- Độ ẩm tỉ đối của không khí là đại lượng được tỉ số % của độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ.


  • f = a/A .100%
- Độ ẩm tỉ đối càng cao, không khí càng ẩm (càng nhiều hơi nước).
- Độ ẩm không khí được đo = ẩm kế.

IV> Ảnh hưởng của độ ẩm không khí:

- Nếu độ ẩm không khí thấp (f < 30% ) có ít hơi nước trong không khí -> Trời oi bức dẫn đến cơ thể chảy mồ hôi và dễ cảm lạnh. Cây cối khó phát, dễ cháy rừng.

- Nếu độ ẩm không khí cao (f > 80% ) có nhiều hơi nước trong không khí -> cơ thể cảm thấy dễ chịu, cây cối phát triển tốt nhưng dễ làm ẩm mốc , hư hỏng các máy móc, dụng quang học điện tử.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

I> Khí thực, khí lí tưởng:

II> Q/Trình đẳng áp:

1. Định nghĩa:
- Biến đổi trạng thái khí áp suất không thay đổi.

2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt tuyệt đối trong q/trình đẳng áp:
- Trong q/trình đẳng áp của 1 lượng khí nhất định thì v tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.


  • v ~ T hay v/ T = hẳng số
3. Công thức của q.trình đẳng áp:


  • v1/T1 = v2/T2
Với:

  • v1, T1 : thể tích, nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1.
  • v2, T2 : thể tích, nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 2.
4. Đường đẳng áp:
- Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.

- Trong hệ tọa độ (v, T) là đường thẳng kéo dài trên góc tọa độ.

III> P/trình trạng thái khí lí tưởng:


  • p1.v1/ T1 = p2.v2/ T2
  •  p1.v1 = p2.v2  ( đẳng nhiệt T1 =  T2).
  •  p1. T1 = p2/T2 ( đẳng tích v1 = v2).



  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ

Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ

I> Quá trình đẳng tích:

- Q/Trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích không thay đổi, được gọi là q/trình đẳng tích.

II> Sác - lơ:
1. Thí nghiệm: SGK/160.

2. Đ/luật Sác - lơ:
- Trong q/trình đẳng tích của 1 lượng khí nhất định thì áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.


  • p ~ T hay p /T = hằng số.


- Đây là phát biểu đ/luât tuyệt đối.

3. Công thức:
  • p1/ T1 = p2/T2

Với:

  • : nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1 ( ok ).
  • : nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 2 ( ok ).


*Chú ý :

Đổi nhiệt độ từ oC->ok 

  • Tok = 273 + toC

Vd:

Đổi 27oC sang  ok :
  • Tok = 273 + 27 = 300ok 
III> Đường đẳng tích:

- Biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không thay đổi, gọi là đường đẳng tích.
  • ( p, T).

- Là đường thẳng mà kéo dài qua mốc tọa độ.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Quá trình đẳng nhiệt. Đinh luật Bôi-Lơ - Ma-ri-ốt

Quá trình đẳng nhiệt. Đinh luật Bôi-Lơ  -  Ma-ri-ốt.

I> Trang thái và quá trình biến đổi trạng thái:

- Được xác định = 3 phân số trạng thái.
+ Áp suất p.
+ Thể tích v.
+ Nhiệt độ T.

- Khi 1 trong 3 thông số trạng thái thay đổi thì lượng khí chuyển sang trạng thái mới.
=> Là q/trình biến đổi trạng thái.

II> Q/Trình đẳng nhiệt:
- Biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi là đẳng nhiệt.

III> Định luật Bôi-lơ  -  Ma-ri-ốt:

1. Thí nghiệm: SGK/157.

2. Định luật Bôi-lơ  -  Ma-ri-ốt:
- Q/Trình đẳng nhiệt của 1 lượng khí nhất định thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

  • p ~ T/v


3. Công thức:

  • p1.v1 = p2.v2
- Với:
  • p1: áp suất ở trạng thái 1 ( atm, N/m2 , at).
  • v1: thể tích ở trạng thái 1 ( lít, m3, cm3 ).
  • p2: áp suất ở trạng thái 2 ( atm, N/m2 , at).
  • v2: thể tích ở trạng thái 2 ( lít, m3, cm3 ).
IV> Đường đẳng nhiệt:
- Biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi v không đổi là đường đường đẳng nhiệt. 
- Trong hệ tọa độ ( p, v) là đường hyperbol.




  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Động năng - Thế năng - Cơ năng

Động năng - Thế năng - Cơ năng

A - Động năng
I> Khái niệm:
- Năng lượng mà vật có được do c/động là động năng.
  • Wđ = ½.m.v2
- Đơn vị là Jun (J).

II> Độ biến thiên của động năng:


  •  ½.m.v2  - ½.m.vo2 = A

- Độ biến thiên động năng = công của các lực t/dụng lên vật.


B - Thế Năng:

I> Thế năng trọng trường:


  • Wt = m.g.z
Với:
  • z : Độ cao

* Khi vật A xuống B thì trọng lực sinh công dương *

* Khi vật đi từ đỉnh lên trên thì trọng lực sinh công *

II> Thế năng đàn hồi:

  • Wt = ½ . k . Δl2
C - Cơ Năng:

I> Định nghĩa:

- Cơ năng = tổng động năng và thế năng.
  • w = wđ + wt
II> Sự bảo toàn trọng trường:
- Trong chuyển động vật, trọng trường chịu tác dụng lực.
=> Cơ năng được bảo toàn.


  • w = wđ + wt
  • w = ½.m.v2 + m.g.z
III> Cơ năng chịu tác dụng lực đàn hồi:

- Lực bảo toàn cho vật chịu t/dụng trọng lực và đàn hồi.
- Khi wđ tăng thì wt giảm và ngược lại.
- Khi wđmax  thì  wttiểu và ngược lại.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Công và công suất

Công và công suất

I> Công:
- 1 lực t/dụng lên vật và điểm đặt của lực chuyển dời 1 đoạn theo hướng lực thì lực đã thực hiện 1 công cơ học.
  •    A = F. s.

*Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát:
- Nếu lực không đổi F có điểm đặt chuyển dời 1 đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công được tính
  • A = F. s. cos α.


- Biện luận về công:

*Nếu α nhọn:
=> cos α> 0o
=> A > 0 lực sinh công (công phát động).

*Nếu α   =90o.
=> cos α = 90.
=> A = 0 lực không sinh công.

*Nếu α tù ( 90o< α < 180o).
=> cos α  < 0.
=> A < 0 công cản trở chuyển động

III> Công suất:

- Cho ta biết mức độ thực hiện công nhanh hay yếu của 1 vật.
- Công suất được tính = công sinh ra trong 1 đơn vị thời gian.

  • ℘ = A/ t
Với:

A  : Công sinh ra (J).
t   : Thời gian thực hiện công (s).
℘  : Công suất (w).
*Đơn vị: Oát (w)

1kw = 1000w.
1wh = 3600J.
1 kwh = 3600000J.
1 mã lực (1HP) = 736 w.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS