lớp dưới 10 học viên, giáo viên giỏi tận tâm. Bảo đảm học sinh tiến bộ sau 1 tháng học thêm

Được tạo bởi Blogger.
RSS

Quán Tính

- Khi ô tô đột ngột thắng gấp ,chân của hành khách bị cản trở nhanh chóng dừng lại nhưng do quán tính nên thân và đầu của hành khách vẫn chuyển động và nó ngã về phía trước.
- Khi ô tô đột ngột rẽ phải  thì nghiêng sang trái ,đột ngột rẽ trái thì nghiêng sang phải nhưng do quán tính nên thân và đầu của hành khách  vẫn ngã về 2 bên
- Khi đang đi hoặc chạy và bị vấp té thì người bị ngx về phía trước thì chân bị giữ lại theo quán tính thân và đầu người đi nên có xu hướng ngã về phía trước
-Vì khi dốc ngược chiếc li bị ước giữ chặt li và vẩy nhanh thì tay dừng lại nhưng do quán tính nước trng li vẫn chuyển động và bị văng ra ngoài


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

I> CHẤT KHÍ LÀ MÔI TRƯỜNG CÁCH ĐIỆN:

- Chất khí vốn không dẫn điện.Chất khí chỉ dẫn điện khi có hạt tải điện (electron, ion), do tác nhân ion hóa sinh ra. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của electron và các ion trong điện trường.


II> SỰ DẪN ĐIỆN CỦA CÁC CHẤT KHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN THƯỜNG:

- Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí xảy ra khi ta phải dùng tác nhân ion hóa từ bên ngoài để tạo ra hạt tải điện trong chất khí.



III> BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ:

- Khi dùng nguồn điện áp lớn để tạo ra sự phóng điện qua chất khí, ta thấy có hiện tượng nhân số hạt tải điện.



IV> QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN TỰ LỰC TRONG CHẤT KHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TẠO RA QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN TỰ LỰC.

- Quá trình dẫn điện của chất khí có thể duy trì, không cần ta liên tục đưa hạt tải điện vào, gọi là quá trình dẫn điện (phóng điện) tự lực.

- Có bốn cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí:
  •  Dòng điện chạy qua chất khí làm nhiệt độ khí tăng rất cao, khiến phan tử khí bị ion hoá.
  • Điện trường trong chất khí rất lớn, khiến phân tử khí bị ion hoá ngay khi nhiệt độ thấp. 
  • Catôt bị dòng điện nung nóng đỏ, làm cho nó có khả năng phát ra êlectron. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt điện tử
  • Catôt không nóng đỏ nhưng bị các ion dương có năng lượng lớn đập vào, làm bật êlectron ra khỏi catôt và trở thành hạt tải điện
  • - Tuỳ cơ chế sinh hạt tải điện mới trong chất khí mà ta có các kiểu phóng điện tự lực khác nhau.


- Hai kiểu phóng điện tự lực thường gặp nhất là tia lửa điện và hồ quang điện


V> TIA LỬA ĐIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN TẠO RA TIA LỬA ĐIỆN:
1. Định nghĩa:
- Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa 2 điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành ion dương và electron tự do.

2. Điều kiện tạo ra tia lửa điện:
- Tia lửa điện có thể hình thành trong không khí ở điều kiện thường, khi điện trường đạt đến giá trị ngưỡng vào khoảng 3.106 V/m. Hiệu điện thế đủ để phát sinh tia lửa điện trong không khí giữa 2 điện cực khác nhau.

3. Ứng dụng
- Tia lửa điện được dùng phổ biến trong động cơ nổ để đốt hỗn hợp trong xilanh. Bộ phận phát tia lửa điện là bugi.


VI. HỒ QUANG

1. Định nghĩa
- Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.
2. Ứng dụng
- Hồ quang điện có nhiều ứng dụng như hàn điện. làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu,....



  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Dòng điện trong chất điện phân

I> THUYẾT ĐIỆN LI:
- Trong dung dịch, các axit, bazơ và muối bị phân li thành ion: Anion mang điện âm là gốc axit hoặc nhóm (OH), còn cation mang điện dương là ion kim loại, ion H+ hoặc 1 số nhóm nguyên tử khác.



II> BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN:

- Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo 2 chiều ngược nhau.



III> CÁC HIỆN TƯỢNG DIỄN RA Ở ĐIỆN CỰC HIỆN TƯỢNG DƯƠNG CỰC TAN:
- Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anôt kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.



IV> CÁC ĐỊNH LUẬT FA-RA-ĐÂY:
- Vì dòng điện trong chất điện phân tải điện lượng cùng với vật chất (theo nghĩa hẹp) nên khối lượng chất đi điện cực:
·         Tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình điện phân
·         Tỉ lệ thuận với khối lượng của ion (hay khối lượng mol nguyên tử A của nguyên tố tạo nên ion ấy)
·         Tỉ lệ nghịch với điện tích của ion (hay hoá trị n của nguyên tố tạo ra ion ấy)

Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
- Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó
m = kq
- k gọi là đương lượng điện hoá của chất được giải phóng ở điện cực.         

Định luật Fa-ra-đây thứ hai
- Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A/n của nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ là 1/F, trong đó F gọi là số Fa-ra-đây
k = 1/F . A/n

- Thí nghiệm cho thấy, nếu I tính bằng ampe, t tính bằng giây thì:
F = 96 494 C/mol

- Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây
m = 1/F . A/n.It

- m là lượng chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam.

- Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân cho bởi công thức:

m = 1/ 96 500 . A/n.It




V> ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG ĐIỆN PHÂN:

- Hiện tượng điện phân được áp dụng trong các công nghệ luyện kim, hóa chất, mạ điện,…

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Dòng điện trong kim loại


I> BẢN CHẤT CỦA DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI:

- Trong kim loại, các nguyên tử bị mất êlectron hoá bị trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với nhau một cách trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại. Chuyển động nhiệt của các ion càng mạnh, mạng tinh thể càng trở nên mất trật tự
- Các êlectron hoá trị tách khỏi nguyên tử, trở thành các êlectron tự do với mật độ n không đổi (n = hằng số). CHúng chuyển động hỗn loạn tạo thành khí êlectron tự do choán toàn bộ thể tích của khối kim loại và không sinh ra dòng điện nào
- Điện trường  do nguồn điện ngoài sinh ra, đẩy khí êlectron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra dòng điện
- Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động của êlectron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở kim loại. Các loại mất trật tự thường gặp là chuyển động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể, sự méo mạng tinh thể do biến dạng cơ học và các nguyên tử lạ lẫn trong kim loại. ĐIện trở của kim loại rất nhạy cảm với các yếu tố trên.
- Thuyết êlectron về tính dẫn điện của kim loại cho thấy hạt tải điện trong kim loại là êlectron tự do. Mật độ của chúng rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt. Nhiều tính chất khác của dòng điện trong kim loại cũng có thể suy ra từ thuyết này
- Vậy, dòng điện trong kim loại là chuyển dời có hướng của các êlectron tự do dưới tác dụng của điện trường



II> SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA KIM LOẠI THEO NHIỆT ĐỘ:

- Khi nhiệt độ tăng, chuyển động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể tăng, làm cho điện trở của kim loại tăng. Chứng tỏ, điện trở suất p của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất.
p = p0 [1 + α(t – t0 )]

- Trong đó p0 là điện trở suất ở t0C ( thường lấy 200C); α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị đo là K-1   



III> ĐIỆN TRỞ CỦA KIM LOẠI Ở NHIỆT ĐỘ THẤP VÀ HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN:

- Khi nhiệt độ càng giảm, mạng tinh thể càng bớt mất trật tự nên sự cản trở của nó đến chuyển động của các electron càng ít, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Đến gần 0 K, điện trở của các kim loại sạch đều rất bé.

- Vật liệu siêu dẫn có điện trở đột ngột giảm đến = 0 khi nhiệt độ T ≤ Tc



IV> HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN:


- Cặp nhiệt điện là 2 dây kim loại khác bản chất, 2 đầu hàn vào nhau. Khi nhiệt độ 2 mối hàn T1, T2 khác nhau, trong mạch có suất điện động nhiệt điện  ξ = αt(T1 – T2), αT là hệ số nhiệt điện động.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

bài làm kiểm tra

BÀI KIỂM TRA
1)2đ
a)6x2(3x2-4x+5)
=6x2.3x2-6x2.4x+6x2.5
=18x4-24x3+30x2
b)(x-2y)(3xy+6y2+x)
=x.3xy+x.6y2+x.x-2y.3xy-2y.6y2+2y.x
=3x2y+6xy2+x2-6xy2-12y3+2xy
=3x2y+x2+12y3+2xy
c)(18x4y3-24x3y4+12x3y3):(-6x2y3)
=18x4y3:6x2y3-24x3y4:6x2y3+12x3y3-6x2y3
=-3x2+4xy-2x
2)Phân tính đa thức thành nhân tử
a)3x2-3xy-5x+5y
=3x(x-y)-5(x-y)
=(x-y)(3x-5)
b)x2+4x-45
=x2+2.2x+22-22-45
=(x+2)2-49
=(x+2)2-72
=(x+2-7)(x+2+7)
=(x-5)(x+9)
3)Tìm x
a)5x(x-2)+3x-6=0
=5x(x-2)+3(x-2)=0
=(x-2)(5x+3)=0
=x-2=0 hay 5x+3=0
=x=2 hay 5x=-3
X=2 hay x=-3:5
X=2 hay x=-3/5
b)x2-9x=0
x(x2-9)=0
x(x2-32)=0
x(x-3)(x+3)=0
x=0 hay x-3=0 hay x+3=0
x=0 hay x=3 hay x=-3
4)a)Tìm giá trị nhỏ nhất:
A=x2-6x+2023
=x2-2.3x+32-32+2023
=(x-3)2+2014
=(x-3)2+2023>- 2014
Gía trị nhỏ  nhất là:2014
b)CM:Biểu thức sau không phụ thuộc vào x
B=(3x+5)2+(3x-5)2-2.(3x+5)(3x-5)
=(3x+5-3x+5)2
=102=100
Vậy biểu thức sau không phụ thuộc vào x
5)Ta có :B1=70
Mà B1=B2 (đối đỉnh)
NÊN B1=B2=70
Ta có:C1+C2=180
110+C2=180
C2=180-110=70
Ta có:A1+A2=180
A1+120=180
A1=180-120=60
Theo tính chất của 1 tức giác,ta có:
A2+B2 +C2+X=360
120+70+110+X=360
X=360-300

X=60

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Ghép các nguồn điện thành bộ


I> ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN


UAB = ξ – I(r+R)           (10.1)
Hay I = (ξ -UAB)/ (R+r) = (ξ - UAB)/RAB.
Trong đó RAB = r+ R là điện trở tổng của đoạn mạch.


II> GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ:

1. Bộ nguồn nối tiếp:

- Ta có UAB = UAM + UMN + … + UQB do đó.
ξb= ξ1 + ξ2 + …+ ξn ư           

Suất điện động của bộ nguồn được ghép nối tiếp bằng tổng các suất điện động của các nguồn có trong bộ.
Điện trở trong rb = tổng các điện trở trong của các nguồn có trong bộ:
r= r1 + r2 + … + r       



2. Bộ nguồn song song:

- Khi các nguồn giống nhau có cực dương nối với nhau, cực âm nối với nhau gọi là nối song song, Khi mạch hở hiệu điện thế UAB bằng suất điện động của mỗi nguồn và bắt suất điện động của bộ, và điện trở trong của bộ nguồn điện là tương đương của n điện trở r mắc song song, Do đó:
ξb = ξ;          rb = r/n


3. Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng:

ξb = mξ;          rb = mr/n
Với n là dãy song song, m là số nguồn của mỗi dãy

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Định luật Ôm đối với toàn mạch


I> ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH:

- Tích của CĐDĐ chạy qua 1 đoạn mạch điện và điện trở của nó được gọi là độ giảm điện thế nên trên đoạn mạch đó. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.


ξ = I(RN + r) = IR+ Ir            


- Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị = tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong


Từ hệ thức, suy ra: UN= IRN = ξ – Ir            
I  = ξ/ (RN + r)         



II> HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH

- Xảy ra khi nối 2 cực của 1 nguồn điện chỉ = dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch cường độ lớn và có hại.



III> ĐỊNH LUẬT ỔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG:


- Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. 



IV> HIỆU SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN:

 Các hệ thức trên cho thấy công của nguồn điện bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và ở mạch trong , trong đó công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài có ích, Từ đó, ta có công thức tính hiệu suất của nguồn điện là ;


H = A có ích  / A = UNIt / ξ.It = UN/ ξ    

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS